050 Ngữ pháp tiếng Anh: So sánh Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

Trong phần ngữ pháp tiếng Anh, chúng ta đã học qua Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên, không phải ai cũng tự làm một bài so sánh đối chiếu xem hai thì này giống và khác nhau như thế nào. Trong bài hôm nay, cùng so sánh Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn.

Phân biệt Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

1 Dạng thức của động từ ở thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơn:

– Động từ thường (V) giữ nguyên hoặc thêm s/es tuỳ theo chủ ngữ.
– Động từ to be chia thành am/is hoặc are tuỳ theo chủ ngữ.

Hiện tại tiếp diễn:

– Động từ chia theo dạng thức am/is hoặc are + V-ing.

Ex:

She often feeds her baby five times per day. Cô ấy thường cho con ăn 5 lần một ngày.
She is feeding her baby at the moment. Cô ấy đang cho con ăn.


2 Về cách dùng

Chúng ta sẽ tìm thấy có 4 khác biệt giữa Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

Hiện tại đơnHiện tại tiếp diễn
Diễn tả những hành động thường xuyên xảy ra, có tính lặp đi lặp lại Dấu hiệu nhận biết: các trạng từ tần suất như: never – không bao giờ, sometimes – đôi khi, often – thường xuyên, usually – thường thường, always – luôn luôn, once a week – một lần 1 tuần, …Diễn tả hành động xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói. Dấu hiệu nhận biết: các trạng từ thời gian: at the moment, at present, now – đều mang nghĩa là bây giờ, vào lúc này, … và các câu mệnh lệnh: Be Quiet! – Yên lặng nào! Listen! – Nghe nào!, …
My younger sister always does the washing-up after meals. Em gái tôi luôn rửa bát sau mỗi bữa ăn.My younger sister is doing the washing-up now. Em gái tôi đang rửa bát.
Diễn tả những chân lý, sự thật hiển nhiên, sự việc có tính chất lâu dài, ổn địnhDiễn tả những xu hướng hay những hành động, sự việc mang tính chất tạm thời ở hiện tại
The Moon orbits the Earth. – (Sự thật hiển nhiên) Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
She works in a hospital. – (Sự việc ổn định, lâu dài) Cô ấy làm việc trong một bệnh viện.
She is working with Chinese doctors this month. – (Sự việc tạm thời) (Tháng này, cô ấy đang làm việc với các bác sĩ người Trung Quốc.)
Diễn tả lịch trình, thời gian biểu cố địnhKế hoạch trong tương lai có sự sắp xếp
The train leaves at six a.m tomorrow. Chuyến tàu khởi hành lúc 6 giờ sáng ngày mai.The Bakers are leaving for Paris tomorrow. Gia đình nhà Bakers sẽ khởi hành đi Paris ngày mai.
Diễn tả thói quen đơn thuần ở hiện tạiKết hợp với always, diễn tả sự phàn nàn về những hành động lặp lại gây khó chịu cho người khác
My father always goes to bed at 9 p.m. Bố tớ luôn đi ngủ vào 9 giờ tối.My father is always snoring. Bố tớ suốt ngày ngáy

3 Động từ đặc trưng trong từng thì

Hiện tại đơn

“Stative verbs” (động từ tình thái) miêu tả trạng thái hơn là một hành động cụ thể – thường được chia ở hiện tại đơn

• Động từ chỉ sự tri nhận: feel (cảm thấy), hear (nghe thấy), see (nhìn thấy), smell (có mùi), taste (có vị) …

• Động từ chỉ quan điểm nhận thức: agree (đồng ý), believe (tin), disagree (không đồng ý), know (biết), think (nghĩ rằng, cho rằng) …

• Động từ chỉ sự yêu/ghét: dislike (không thích), enjoy (yêu thích), hate (ghét), like (thích), love (yêu).

• Động từ chỉ sự sở hữu: belong (thuộc về), have (có), include (bao gồm), own (sở hữu), possess (sở hữu)…

• Một số động từ khác: appear (có vẻ), need (cần), seem (có vẻ, dường như), want (muốn), wish (ước).


Hiện tại tiếp diễn

Các động từ thể hiện sự thay đổi hay xu hướng thì thường được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn: get (trở nên), fall (giảm), grow (tăng, phát triển), begin (bắt đầu), change (thay đổi), become (trở nên), improve (cải thiện, tiến bộ), increase (tăng)

Bill is getting taller this year. Năm nay Bill đang dần cao hơn.
Demands for Christmas gifts are growing. Nhu cầu mua quà Giáng Sinh đang tăng.

4 Các động từ dùng được cho cả hai thì

taste
The soup tastes good. Món canh này có vị ngon đấy.
I am tasting the soup. Tớ đang nếm món canh này.
look
They look happy together. Họ trông thật hạnh phúc bên nhau.Why are you looking at me? Tại sao cậu lại nhìn tớ thế?
weigh
The oranges weigh a kilo. Những quả cam này nặng 1 cân.She is weighing these oranges. Cô ấy đang cần những quả cam.
enjoy
Kate enjoys parties. Kate thích tiệc tùng.Kate is enjoying the party. Kate đang tận hưởng bữa tiệc.
see
I see your point. Tớ hiểu ý cậu.I am seeing an old friend. Tớ chuẩn bị đi gặp một người bạn cũ.
have
Laura has a big house. Laura có một ngôi nhà lớn.Laura is having dinner. Laura đang ăn tối.
think
I think you’re right. Tớ nghĩ rằng cậu đã đúng.What are you thinking about? Bạn đang suy nghĩ về điều gì vậy?
consider
I consider you my friend. Tớ xem cậu là bạn.I am considering your advice. Tớ đang suy nghĩ về lời khuyên của cậu.

Bài tập áp dụng

Hoàn thành câu sau với Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

1. I (leave) _________ home at 7 o’clock every morning.
2. She (work) _______ in the Sales Department in London, but at the moment she (do) _________ a training course in Bristol.
3. Linda (clean) __________ her house every weekend.
4. He (try) ______very hard in every game that he (play)________.
5. Excuse me. I think that you (sit) ______ in my seat.
6. (you, listen) __________ to the radio very often?
7. Don’t talk to me now. I (write) __________ an important letter.
8. Why (they, drive) __________ on the left in Britain?
9. It usually (rain) _______ here a lot, but it (not rain)_________ now.
10. What are you doing? – I (bake) _________ a cake at the moment.

Sau khi làm xong hãy xem đáp án để kiểm tra kết quả.


Nếu cần hỗ trợ nào hãy liên hệ qua Facebook Page. Mời bạn kết nối với Team trên FacebookYoutube.

>> so sánh Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn