051 Ngữ pháp tiếng Anh: so sánh Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Trong bài ngữ pháp tiếng Anh căn bản hôm nay, chúng ta cùng đi so sánh Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn. Đây là hai thì tiếng Anh sử dụng nhiều trong giao tiếp cũng như bài học trên trường dành cho các em học sinh.

Bạn có thể xem qua hai thì này trong bài học Quá khứ đơn và bài Quá khứ tiếp diễn. Trong hôm nay, sẽ so sánh sự giống nhau và khác nhau của hai thì này.


So sánh Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Sự khác nhau trong cách sử dụng

Khác biệt 1

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành tại một thời điểm trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn nhấn mạnh sự việc đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Cùng xem những ví dụ và giải thích sau:

  • I did my homework at 4 p.m. yesterday. Tớ đã làm xong bài tập lúc 4h chiều hôm qua. – sự việc đã hoàn thành vào 4h chiều qua.
  • I was doing my homework at 4 p.m. yesterday. Tớ đang làm bài tập vào lúc 4h chiều qua. -vẫn đang diễn ra, chưa hoàn thành vào 4h chiều qua.
  • My parents got up at 5.30 a.m. yesterday. Sáng hôm qua bố mẹ tớ dậy lúc 5h30.
  • My sister and I were sleeping at 5.30 yesterday. Chị tớ và tớ vẫn đang ngủ lúc 5.30 sáng qua.

Khác biệt 2

• Thì quá khứ đơn: diễn tả một chuỗi các hành động trong quá khứ, hành động này xảy ra sau hành động khác. Thường dùng kết hợp với các từ nối như and hay then.
• Thì quá khứ tiếp diễn: diễn tả các hành động xảy ra song song đồng thời. Thường sử dụng liên từ while, có nghĩa là trong khi.

Cùng xem những ví dụ sau:

  • She came home, opened the window and turned on the TV. Cô ấy về nhà, mở cửa sổ và bật tivi. – một chuỗi các hành động diễn ra lần lượt.
  • She was watching TV while her husband was cooking. Cô ấy đang xem tivi trong khi chồng cô ấy đang nấu cơm. – 2 hành động xảy ra cùng lúc
  • She came in the room and then looked around for a seat. Cô ấy vào phòng và sau đó tìm một ghế để ngồi.
  • He was playing a mobile game while the teacher was speaking. Cậu ấy đang chơi game trên điện thoại di động trong khi cô giáo đang giảng bài

Kết hợp thì Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn

Kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn, sử dụng when hoặc while để diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào.

• Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động đang xảy ra, thường là dài hơn, lâu hơn và được đi với while hoặc when.
• Thì quá khứ đơn diễn tả hành động xen vào và chỉ đi với when.

LƯU Ý:

• Khi When hoặc While đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy ngăn cách 2 mệnh đề.
• Khi when hoặc while đứng giữa 2 mệnh đề thì không cần dấu phẩy.
• Không dùng when và while trong cùng một câu.

Xem ví dụ sau:

  • When the phone rang, we were having dinner. Khi điện thoại kêu, chúng tôi đang ăn tối. Trong ví dụ trên, the phone rang là việc xen vào nên chia ở quá khứ đơn và đi với When, còn we were having dinner là việc đang xảy ra nên chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

Câu trên cũng có thể viết thành:

  • The phone rang while we were having dinner. Điện thoại kêu trong khi chúng tôi đang ăn tối. Trong câu này, we were having dinner chia ở thì quá khứ tiếp diễn, đi với while. Liên từ while đứng ở giữa câu nên không cần dấu phẩy.
  • When the teacher asked me a question, I wasn’t listening. Khi cô giáo hỏi tôi, tôi đang không chú ý lắng nghe.
  • We arrived at school while it was raining. (We arrived at school when it was raining.) Chúng tôi đến trường trong khi trời đang mưa.

Nếu cần hỗ trợ nào hãy liên hệ qua Facebook Page. Mời bạn kết nối với Team trên FacebookYoutube.

>> Ngữ pháp tiếng Anh: Động từ khiếm khuyết